Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Quản trị - Quản lý Số phát hành:

Tác động của vốn ngân sách nhà nước tới đổi mới sáng tạo tại Việt Nam: Vai trò điều tiết của chất lượng thể chế

Thị Ánh Ngọc Vũ: Đại học Kinh tế Quốc dân; Thị Hồng Lam Nguyễn: Đại học Kinh tế Quốc dân; Nguyễn Bảo Ngọc Đặng: Đại học Kinh tế Quốc dân; Thị Minh Nga Vũ: Đại học Kinh tế Quốc dân; Thị Hải Yến Đặng: Đại học Kinh tế Quốc dân;
doi:10.62831/202608014

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích tác động của vốn ngân sách nhà nước (NSNN) đến kết quả đổi mới sáng tạo (ĐMST) và làm rõ vai trò điều tiết của chất lượng thể chế trong mối quan hệ này tại Việt Nam. Dữ liệu chuỗi thời gian theo quý (từ quý I/2011 đến quý IV/2025) được sử dụng cùng mô hình ARDL-ECM để đánh giá mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa vốn NSNN và ĐMST. Kết quả cho thấy,chi NSNN cho khoa học công nghệ (KH&CN) chỉ phát huy hiệu quả thúc đẩy ĐMST khi đi kèm với chất lượng thể chế tốt. Điều này cho thấy ĐMST tại Việt Nam không chỉ phụ thuộc vào quy mô chi tiêu công mà còn chịu ảnh hưởng từ môi trường thể chế, yếu tố quyết định mức độ chuyển hóa nguồn lực công thành kết quả đổi mới.

Từ khóa
đổi mới sáng tạo ngân sách nhà nước thể chế.

Tài liệu tham khảo

1.
1. Tổng cục Thống kê Việt Nam (2025), Niên giám Thống kê Việt Nam; cơ sở dữ liệu PX-Web về chi ngân sách nhà nước, Hà Nội.
2.
2. Trần Lan Hương, Lê Trí Tâm, Lê Tuấn Anh, et al. (2024), Ảnh hưởng của thể chế đến kết quả đổi mới sáng tạo của các quốc gia trên thế giới, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 329(2), 29-37, doi:10.33301/JED.VI.2046.
3.
3. Alam, A., Uddin, M., Yazdifar, H., et al. (2019), Institutional determinants of R&D investment: evidence from emerging markets, Technological Forecasting and Social Change, 138, 34-44, doi:10.1016/j.techfore.2018.08.007.
4.
4. Dasgupta, P., David, P. A. (1994), Toward a new economics of science, Research Policy, 23(5), 487-521, doi:10.1016/0048-7333(94)01002-1.
5.
5. Ding, Y., Yin, F., Chin, L., et al. (2025), Can government R&D expenditure promote innovation? New evidence from 37 OECD countries, Technological and Economic Development of Economy, 31(2), 572-596, doi:10.3846/tede.2024.22293.
6.
6. Freeman, C. (1987), Technology policy and economic performance: lessons from Japan, Pinter Publishers, London.
7.
7. Guo, D., Guo, Y., Jiang, K., et al. (2016), Government-subsidized R&D and firm innovation: evidence from China, Research Policy, 45(6), 1129-1144, doi:10.1016/j.respol.2016.03.002.
8.
8. Johnson, C. (1982), MITI and the Japanese miracle: the growth of industrial policy, 1925–1975, Stanford University Press, Stanford, CA.
9.
9. Lundvall, B.-Å. (ed.) (1992), National systems of innovation: towards a theory of innovation and interactive learning, Pinter Publishers, London.
10.
10. OECD và Eurostat (2005), Oslo manual: guidelines for collecting and interpreting innovation data, 3rd edition, OECD Publishing, Paris, doi:10.1787/9789264013100-en.
11.
11. Romer, P. M. (1990), Endogenous technological change, Journal of Political Economy, 98(5, part 2), S71–S102, doi:10.1086/261725.
12.
12. Samuelson, P. A. (1954), The pure theory of public expenditure, The Review of Economics and Statistics, 36(4), 387-389, doi:10.2307/1925895.
13.
13. Schumpeter, J. A. (1934), The theory of economic development: an inquiry into profits, capital, credit, interest, and the business cycle, Harvard University Press, Cambridge, Mass.
14.
14. Wallsten, S. J. (2000), The effects of government-industry R&D programs on private R&D: the case of the Small Business Innovation Research Program, RAND Journal of Economics, 31(1), 82-100, doi:10.2307/2601030.
15.
15. World Intellectual Property Organization (WIPO) (2025), Global Innovation Index, Geneva.

Tệp

Lượt xem3104
Trích dẫn9
Chuyên mục Quản trị - Quản lý
Banner quảng cáo