Issue: Số 12 - Tháng 5 - 2026Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Nghiên cứu so sánh đối chiếu thuật ngữ tài chính - ngân hàng thường sử dụng trong bối cảnh giao dịch tại quầy giữa tiếng Anh và tiếng Việt
Published: July 12, 2026
Abstract
Việc chuẩn hóa thuật ngữ tài chính - ngân hàng (TC-NH) tại quầy giao dịch là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam. Bài nghiên cứu so sánh đối chiếu các thuật ngữ TC-NH dùng trong giao dịch tại quầy giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên 3 bình diện: cấu tạo, ngữ nghĩa và tương đương dịch thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) thuật ngữ tiếng Anh ưu thế ở phương thức phái sinh, thuật ngữ tiếng Việt nghiêng về ghép cụm từ định danh; (ii) tỷ lệ tương đương toàn phần chỉ đạt 47,3%, tương đương một phần 36,2%, không tương đương 16,5%; (iii) khác biệt thể chế, pháp lý và văn hóa giao tiếp là nguyên nhân nền tảng. Nghiên cứu đề xuất hàm ý cho chuẩn hóa thuật ngữ, dịch thuật tài chính và đào tạo nghiệp vụ ngân hàng song ngữ.
Keywords
thuật ngữ tài chính - ngân hàngngôn ngữ học đối chiếugiao dịch tại quầytương đương dịch thuậttiếng Anhtiếng Việt
References
1.
Đỗ Thị Thu Hà. (2021). Đối chiếu thuật ngữ tài chính trong văn bản pháp lý Anh - Việt. Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống, 312(4), 45-53.
2.
Hà Quang Năng. (2012). Thuật ngữ học - những vấn đề lý luận và thực tiễn. Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa.
3.
Lê Quang Thiêm (2008). Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
4.
Lê Thanh Hà. (2014). Đặc điểm thuật ngữ tài chính - kế toán tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt (Luận án tiến sĩ). Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội.
5.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (2022). Báo cáo thường niên ngành ngân Ngân hàng 2021. Hà Nội.
6.
Nguyễn Thị Tuyết. (2018). Khảo sát thuật ngữ tín dụng ngân hàng tiếng Anh và tiếng Việt. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Nghiên cứu nước ngoài, 34(3), 78-92.
7.
Phạm Tất Thắng. (2019). Thuật ngữ kinh tế - tài chính tiếng Việt: Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
8.
Trần Ngọc Thêm. (2016). Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai. TP. Hồ Chí Minh: NXB Văn hóa - Văn nghệ.
9.
Cabré, M. T. (1999). Terminology: Theory, methods and applications. Amsterdam/Philadelphia: John Benjamins.
10.
Chesterman, A. (1998). Contrastive functional analysis. Amsterdam/Philadelphia: John Benjamins.
11.
Faber, P. (2012). A cognitive linguistics view of terminology and specialized language. Berlin/Boston: De Gruyter Mouton.
12.
James, C. (1980). Contrastive analysis. London: Longman.
13.
Krzeszowski, T. P. (1990). Contrasting languages: The scope of contrastive linguistics. Berlin: Mouton de Gruyter.
14.
Lado, R. (1957). Linguistics across cultures. Ann Arbor: The Univer sity of Michigan Press.
15.
Landis, J. R., & Koch, G. G. (1977). The measurement of observer agreement for categorical data. Biometrics, 33(1), 159-174.
16.
Pearson, J. (1998). Terms in context. Amsterdam/Philadelphia: John Benjamins.
17.
Temmerman, R. (2000). Towards new ways of terminology description: The sociocognitive approach. Amsterdam/Philadelphia: John Benjamins.
18.
Wüster, E. (1979). Einführung in die allgemeine Terminologielehre und terminologische Lexikographie. Wien/New York: Springer.