Issue: Số 12 - Tháng 5 - 2026Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Đà Nẵng
Published: July 12, 2026
Abstract
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Đà Nẵng. Dựa trên mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố: (1) Uy tín thương hiệu; (2) Chính sách lãi suất; (3) Thuận tiện giao dịch; (4) Chất lượng dịch vụ; (5) Ảnh hưởng từ mối quan hệ, và (6) Chất lượng nhân viên. Kích thước mẫu nghiên cứu là 140 bảng khảo sát với 21 biến quan sát cho 6 yếu tố của mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả 6 yếu tố trên đều có tác động thuận chiều đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Đà Nẵng.
Keywords
tiền gửitiết kiệmkhách hàng cá nhânngân hàng thương mại
References
1.
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. TP. Hồ Chí Minh: NXB: Thống kê.
2.
Lê Đức Thủy và Phạm Thu Hằng. (2017). Các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Công nghiệp Hà Nội, 43, 120-126. Truy cập tại https://www.haui.edu.vn/media/27/ufpdf27445.pdf
3.
Lê Thị Kim Anh và Trần Đình Khôi Nguyên (2016). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm trên địa bàn thành phố Tuy Hoà - tỉnh Phú Yên. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 228, 76-78.
4.
Lương Thị Kim Duyên. (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân thành phố Nha Trang. Truy cập tại https://ojs.tapchicongthuong.vn/vi/ojs-post/cac-nhan-to-anh-huong-den-quyet-dinh-chon-ngan-hang-gui-tiet-kiem-cua-khach-hang-ca-nhan-thanh-pho-nha-trang-126110.htm
5.
Nguyễn Thị Dương. (2023). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn Tây. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Ngoại thương.
6.
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang. (2002). Nghiên cứu các thành phần giá trị thương hiệu và đo lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam. Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
7.
Nguyễn Tấn Thời. (2019). Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh tỉnh An Giang. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Tây Đô.
8.
Aaker, D. A. (1991). Managing Brand Equity. Journal of Business Research, 45-50.
9.
Bui Nhat Vuong và nnk. (2020). Factors Affecting Savings Deposit Decision of Individual Customers: Empirical Evidence from Vietnamese Commercial Banks. Journal of Asian Finance. Economics and Business, 7(7), 293-302.
10.
Gerbing, D. W., & Anderson, J. C. (1988). An Updated Paradigm for Scale Development Incorporating Unidimensionality and Its Assessment. Journal of Marketing Research, 25, 186-192. https://doi.org/10.1177/002224378802500207
Lelissa Tesfaye, Metasebiya Lelissa. (2017). Determinants of Bank Selection Choices and Customer Loyalty the Case of Ethiopian Banking Sector Ethiopia . European Journal of Business and Management, 9(13), 9-24.
12.
Mohammad Nader Mohammadi & Jamal Mohamad Shilan. (2015). Investigation and Determination of Factors Which Affect Bank Deposits and Resources in Iranian Banking Industry (Case Study: Kermanshah Province Maskan Bank). Mediterranean Journal of Social Sciences, 6(2).
13.
Mokhlics, S. (2009). Commercial Bank Selection: Comparison between Single and Multiple Bank Users in Malaysia. International Journal of Economics and Finance , 263 - 269.
14.
Nunnally, J. C và Bernstein, I. H. (2008). The Assessment of Reliability. In Psychometric Theory, 3, 248-292.
15.
Vuong, B. N. (2020). Factors Affecting Savings Deposit Decision of Individual Customers: Empirical Evidence from Vietnamese Commercial Banks. Journal of Asian Finance. , Economics and Business, 7(7), 293-302.