Vai trò của nhà nước và người bản địa trong khai thác giá trị văn hóa của người Tà Ôi để phát triển du lịch ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tóm tắt

Bài viết nghiên cứu vai trò của Nhà nước và người bản địa (NBĐ) trong khai thác giá trị văn hóa (GTVH) của người Tà Ôi để phát triển du lịch ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; qua đó chỉ ra cách thức các GTVH truyền thống được lựa chọn gìn giữ, bảo tồn và phát triển kinh tế du lịch không phải chỉ một chiều từ chính quyền, mà còn từ những NBĐ để nâng cao vai trò của cộng đồng dân tộc thiểu số (DTTS).

Từ khóa
giá trị văn hóa di sản văn hóa người Tà Ôi huyện A Lưới Thừa Thiên Huế

Tài liệu tham khảo

1.
1. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện A Lưới (2020). Văn bản Đại hội Đảng bộ huyện A Lưới lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025.
2.
2. Greenwood, D. J. (1972). Tourism as an agent of change: A Spanish Basque case. Ethnology, 11(1), 80-91.
3.
3. Korstanje (2012). Reconsidering cultural tourism: An anthropologist's perspective. Journal of Heritage Tourism, 7(2), 179-184.
4.
4. Pabel, Prideaux & Thompson (2017). Tourists' preferences with indigenous tourism experiences in the wet tropics of Queensland, Australia. Journal of Hospitality and Tourism Management, 31, 142-151.
5.
5. Picard, M. (1996). Bali: Cultural tourism and touristic culture. Singapore: Archipelago Press.
6.
6. V. Asero, V. Tomaselli (2015). Analysing tourism demand in tourist districts. The case of Sicily. Tourism Economics, 21(5), 1111-1119.
7.
7. UBND huyện A Lưới (2022). Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 30/11/2022 về triển khai thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2022 - 2025 (theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn huyện A Lưới.
8.
8. UBND huyện A Lưới (2021). Đề án số 08/ĐA-UBND ngày 08/07/2021 về Bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số huyện A Lưới giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
9.
9. Wang, Y. (2007). Customized Authenticity Begins at Home. Annals of Tourism Research, 34(3), 789-804.