Nghiên cứu mối quan hệ năng lực tâm lý, niềm vui nơi làm việc với sự gắn kết công việc - Trường hợp các doanh nghiệp ngành Thép tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố thuộc niềm vui nơi làm việc tác động đến năng lực tâm lý và sự gắn kết công việc nhân viên, đo lường và kiểm định mối quan hệ giữa niềm vui nơi làm việc, năng lực tâm lý và sự gắn kết công việc của nhân viên thuộc các doanh nghiệp lĩnh vực ngành Thép tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý nhằm giúp các nhà quản trị tại các doanh nghiệp ngành Thép gia tăng năng lực tâm lý và sự gắn kết cụ thể: gia tăng tính lạc quan, niềm hy vọng, khả năng phục hồi, cùng với việc nâng cao hiệu quả trong công việc và tạo niềm vui cho nhân viên tại nơi làm việc.

Từ khóa
năng lực tâm lý gắn kết công việc doanh nghiệp ngành Thép Thành phố Hồ Chí Minh

Tài liệu tham khảo

1.
Ashley Braganzaa, Weifeng Chena, Ana Canhotoa, Serap Sap. (2019). Productive employment and decent work: The impact of AI adoption on psychological contracts, job engagement and employee trust. Journal of Business Research, 68(2018), 24-35.
2.
Luthans, F. (2002). The need for and meaning of positive organizational behavior. Journal of Organizational Behavior, 23(6), 695-706.
3.
Mohga A Badran Carolyn M. Youssef-Morgan. (2015). Psychological capital and job satisfaction in Egypt. Journal of Managerial Psychology, 30(3), 354 - 370.
4.
Osman M. Karatepe Georgiana Karadas. (2015). Do psychological capital and work engagement foster frontline employees satisfaction? A study in the hotel industry. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 27(6).
5.
Sheng-Hshiung Tsaura, Fu-Sung Hsub, Hsin Lin. (2019), Workplace fun and work engagement in tourism and hospitality: The role of psychological capital. International Journal of Hospitality Management, 81(2019), 131-140.
6.
Tien-Ming Cheng*, Ci-Yao Hong, Bo-Cheng Yang. (2019). Examining the moderating effects of service climate on psychological, capital, work engagement, and service behavior among flight attendants. Journal of Air Transport Management, 67(2018), 94-102.