Số phát hành: Số 11 - Tháng 5 - 2022Quản trị - Quản lý
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC
Xuất bản: tháng 7 30, 2026
Tóm tắt
Đối với các công ty chuyên về thi công các dự án dầu khí nói chung, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC (Công ty PTSC) nói riêng, hệ thống thông tin quản trị đóng vai trò vô cùng quan trọng. Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) tại Công ty PTSC. Do vậy, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ CNTT, xác định nguyên nhân của các vấn đề cần khắc phục để làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ CNTT tại Công ty PTSC trong thời gian tới.
Từ khóa
chất lượng dịch vụdịch vụ công nghệ thông tinCông ty PTSC
Tài liệu tham khảo
1.
OGC. (2004). Information technology - Service management - Part 1: Specification, BS ISO/IEC 20000-1:2005.
2.
Lewis B., Mitchell V. (1990). Defining và measuring the quality of customer. Marketing Intelligence and Planning, 8, 11-17. DOI: 10.1108/EUM0000000001086.
Asubonteng P., McCleary K. J., Swan J. E. (1996). SERVQUAL revisited: A critical review of service quality. Journal of Services Marketing, 10(6), 62-81.
4.
Wisniewski, M., Donnelly, M. (1996). Measuring service quality in the public sector: The potential for SERVQUAL. Total Quality Management, 7(4), 357-365.
5.
Edvardsson, B., Thomasson, B., Ovretveit, J. (1994). Quality in service. Maidenhead, UK: McGraw Hill.
6.
Parasuraman A., Zeithaml V. A., Berry L. L. (1985). A Conceptual Model of Service Quality và Its Implications for Future Research. Journal of Marketing, 49(4), 41-50. https://doi.org/10.2307/1251430.
Parasuraman A., Zeithaml V. A., Berry L. L. (1988). SERVQUAL: A Multiple-Item Scale for Measuring Consumer Perceptions of Service Quality. Journal of Retailing, 64, 12-40.
8.
Grönroos, C. (1984). A Service Quality Model and its Marketing Implications. European Journal of Marketing, 18(4), 36-44. https://doi.org/10.1108/EUM0000000004784.