Đo lường cảm nhận hạnh phúc của sinh viên đại học

Tóm tắt

Bài báo tập trung vào việc khảo sát mức độ hạnh phúc của sinh viên đại học thông qua công cụ Tổng hạnh phúc quốc gia (GNH: Gross national happiness). Nghiên cứu sử dụng các tiêu chí của GNH bao gồm sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, sử dụng thời gian, giáo dục, sự đa dạng sinh thái, văn hóa, quản trị, và mức sống để đánh giá hạnh phúc của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố như cộng đồng, sức khỏe tinh thần, môi trường, giáo dục học tập, quản trị được sinh viên đánh giá cao. Trong khi đó, sử dụng thời gian và văn hóa là 2 yếu tố được sinh viên đánh giá thấp nhất.

Từ khóa
cảm nhận hạnh phúc sinh viên giáo dục đại học GNH

Tài liệu tham khảo

1.
Công Nhật (2023). Gen Z xoay xở làm nhiều việc cùng lúc. Truy cập tại https://tuoitre.vn/gen-z-xoay-xo-lam-nhieuviec-cung-luc-20230701090547471.htm
2.
Khánh Ly (2024). Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh trong việc bảo vệ môi trường. Truy cập tại https://ou.edu.vn/tin_tuc/truong-dai-hoc-mo-tp-ho-chi-minh-trong-viec-bao-ve-moi-truong/
3.
Nguyễn Thị Liên (2024). Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của sinh viên hiện nay. Truy cập tại https://www.quanlynhanuoc.vn/2024/01/30/phat-huy-cac-gia-tri-van-hoa-truyen-thong-cua-sinh-vien-hien-nay/
4.
Thiên Ân (2023). Giải việt dã truyền thống - The Open Run 2023 - Hành động vì môi trường. Truy cập tại https://ou.edu.vn/tin_tuc/openrun2023/
5.
Bates, W. (2009). Gross national happiness. Asian-Pacific Economic Literature, 23(2), 1-16.
6.
Elwick, A., & Cannizzaro, S. (2017). Happiness in Higher Education. Higher Education Quarterly, 71(2), 204-219.
7.
Gyamtso, D. C., Sherab, K., & Maxwell, T. W. (2017). Teacher learning in changing professional contexts: Bhutanese teacher educators and the Educating for GNH initiative. Cogent Education, 4(1), 1384637.
8.
Nahla M. Moussa & Wael F. Ali (2022). Exploring the relationship between students’ academic success and happiness levels in the higher education settings during the lockdown period of Covid-19. Applied Psychology, 125(2), 986-1010.