Tối ưu hóa động sử dụng tài nguyên du lịch: Mô hình điều khiển tối ưu cân bằng tăng trưởng kinh tế và bảo tồn môi trường

Tóm tắt

Nghiên cứu xây dựng mô hình tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên du lịch theo thời gian, trong đó xem xét đồng thời chất lượng tài nguyên, lượng khách du lịch và mức đầu tư cho hoạt động bảo tồn. Trên cơ sở nguyên lý cực đại Pontryagin, nghiên cứu xác định mức khai thác và đầu tư bảo tồn tối ưu, đồng thời đề xuất cơ sở xác định phí môi trường đối với hoạt động du lịch. Kết quả mô phỏng cho thấy, so với mức sản lượng bền vững tối đa, phương án tối ưu duy trì chất lượng tài nguyên cao hơn 40,14%, lượng khách thấp hơn 16,11% nhưng lợi ích ròng cao hơn 69,57%. Kết quả cũng cho thấy, đầu tư cho bảo tồn tương đương 7,74% doanh thu có thể đồng thời cải thiện chất lượng tài nguyên, gia tăng lượng khách và nâng cao giá trị kinh tế của điểm đến. Qua đó, nghiên cứu cho thấy bảo tồn tài nguyên và tăng trưởng du lịch không nhất thiết là hai mục tiêu đối lập nếu hoạt động khai thác và đầu tư được xác định ở mức phù hợp.

Từ khóa
điều khiển tối ưu tài nguyên du lịch phát triển bền vững nguyên lý cực đại Pontryagin phí môi trường

Tài liệu tham khảo

1.
Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030.
2.
Butler, R. W. (1980). The concept of a tourist area cycle of evolution: Implications for management of resources. Canadian Geographer, 24(1), 5-12.
3.
Casagrandi, R., & Rinaldi, S. (2002). A theoretical approach to tourism sustainability. Conservation Ecology, 6(1), 13.
4.
Cerina, F. (2007). Tourism specialization and environmental sustainability in a dynamic economy. Tourism Economics, 13(4), 553-582.
5.
Clark, C. W. (1990). Mathematical bioeconomics: The optimal management of renewable resources (2nd ed.). John Wiley & Sons.
6.
Coccossis, H., & Mexa, A. (2004). The challenge of tourism carrying capacity assessment: Theory and practice. Ashgate.
7.
Conrad, J. M. (2010). Resource economics (2nd ed.). Cambridge University Press.
8.
Dasgupta, P., & Heal, G. M. (1979). Economic theory and exhaustible resources. Cambridge University Press.
9.
Gordon, H. S. (1954). The economic theory of a common-property resource: The fishery. Journal of Political Economy, 62(2), 124-142.
10.
Hardin, G. (1968). The tragedy of the commons. Science, 162(3859), 1243-1248.
11.
Johnston, R. J., & Tyrrell, T. J. (2005). A dynamic model of sustainable tourism. Journal of Travel Research, 44(2), 124-134.
12.
Lozano, J., Gómez, C. M., & Rey-Maquieira, J. (2008). The TALC hypothesis and economic growth theory. Tourism Economics, 14(4), 727-749.
13.
Mananyi, A. (1998). Optimal management of ecotourism. Tourism Economics, 4(2), 147-169.
14.
Marsiglio, S. (2015). Economic growth and environment: Tourism as a trigger for green growth. Tourism Economics, 21(1), 183-204.
15.
Marsiglio, S. (2017). On the carrying capacity and the optimal number of visitors in tourism destinations. Tourism Economics, 23(3), 632-646.
16.
O’Reilly, A. M. (1986). Tourism carrying capacity: Concept and issues. Tourism Management, 7(4), 254-258.
17.
Palmer, T., & Riera, A. (2003). Tourism and environmental taxes, with special reference to the “Balearic ecotax”. Tourism Management, 24(6), 665-674.
18.
Piga, C. A. G. (2003). Pigouvian taxation in tourism. Environmental and Resource Economics, 26(3), 343-359.
19.
Pintassilgo, P., & Silva, J. A. (2007). “Tragedy of the commons” in the tourism accommodation industry. Tourism Economics, 13(2), 209-224.
20.
Pontryagin, L. S., Boltyanskii, V. G., Gamkrelidze, R. V., & Mishchenko, E. F. (1962). The mathematical theory of optimal processes. Interscience Publishers.
21.
Quốc hội. (2017). Luật số 09/2017/QH14: Luật Du lịch, ban hành ngày 19/6/2017.
22.
Schubert, S. F. (2010). Coping with externalities in tourism: A dynamic optimal taxation approach. Tourism Economics, 16(2), 321-343.
23.
Seierstad, A., & Sydsæter, K. (1987). Optimal control theory with economic applications. North-Holland.