Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện trong vụ Xuân 2026 tại xã Vũ Lăng, tỉnh Lạng Sơn nhằm đánh giá đặc điểm nông sinh học, mức nhiễm bệnh đồng ruộng, năng suất và chất lượng nguyên liệu của 10 nguồn gen thuốc lá vàng sấy địa phương thu thập năm 2025 (LS1-LS10), với giống GL7 làm đối chứng. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, mật độ 20.000 cây/ha. Các nguồn gen có 31,3-38,2 lá/cây và đều để lại 27,0 lá thu hoạch/cây; tỷ lệ nhiễm các bệnh chính đều dưới 5%. 8 nguồn gen LS3-LS10 có năng suất lá khô thực thu cao hơn GL7 có ý nghĩa thống kê. LS4 (Vũ Lăng 1) đạt năng suất cao nhất, 3,08 tấn/ha, vượt đối chứng 31,6%; LS9 (Bằng Mạc 1) đạt 3,00 tấn/ha, còn LS5 (Vũ Lăng 2) và LS8 (Y Tịch 2) cùng đạt 2,97 tấn/ha. LS8 có tỷ lệ lá cấp 1+2 cao nhất (63,4%), cao hơn GL7 với 7,8 điểm phần trăm. Hàm lượng nicotin dao động 1,18-1,72% và đường khử 20,6-26,7%; chưa có nguồn gen đồng thời cân đối hai chỉ tiêu hóa học. LS4 đạt 37,0 điểm cảm quan, tương đương giống GL7 (37,4 điểm). LS4, LS8 và LS9 là các nguồn gen triển vọng theo hướng năng suất, cấp loại nguyên liệu và chất lượng cảm quan, nhưng cần tiếp tục được đánh giá để khẳng định các ưu điểm và cải thiện chất lượng.