Nghiên cứu sản xuất sản phẩm Hoài sơn sấy khô

Tóm tắt

Chế biến Hoài sơn sấy khô là một biện pháp cơ bản nhằm kéo dài thời gian tồn trữ, đồng thời cung cấp nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm. Mục đích của nghiên cứu này là tạo sản phẩm Hoài sơn sấy khô có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan tốt, góp phần đa dạng hóa sản phẩm mứt sấy trên thị trường và tăng thu nhập cho người trồng Hoài sơn. Trong nghiên cứu này, củ Hoài sơn được rửa sạch, gọt vỏ, loại bỏ nhớt và chống biến đổi màu bằng dung dịch phèn chua ở nồng độ 1,5-2,5% theo thể tích, độ dày nguyên liệu 0,5-1,5cm, bán thành phẩm tiếp tục được sấy ở nhiệt độ 40-50°C tới độ ẩm yêu cầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: nồng độ phèn chua khử nhớt và chống biến đổi màu là 2,0% ngâm trong 2 giờ, độ dày nguyên liệu đưa vào chế biến 1,0 cm, nhiệt độ sấy bán thành phẩm ở 45°C cho tới khi đạt thủy phần an toàn < 10%. Sản phẩm tạo ra có màu trắng sáng đặc trưng, dễ nghiền mịn phù hợp để chế biến các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm. Sản phẩm Hoài sơn sấy khô tạo ra cho chất lượng tốt và giá trị dinh dưỡng cao, thể hiện ở: độ ẩm sản phẩm (9,85%), hàm lượng chất khô hòa tan (87,68%), hàm lượng protein (3,90%), hàm lượng tro toàn phần (1,82%), hàm lượng vi sinh vật tổng số trong ngưỡng an toàn (4,1.10² CFU/g) và điểm cảm quan của sản phẩm (16,73 điểm) đạt loại khá.

Từ khóa
hoài sơn sấy khô khử nhớt chống biến màu nhiệt độ sấy

Tài liệu tham khảo

1.
WHO, (2003). Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu: Các nguyên tắc chính trong Ủy ban chuyên viên WHO về quy định cho chế phẩm dược. Geneva, phụ lục 4, số 908.
2.
Nguyễn Thị Nguyệt, (2014). Nghiên cứu công nghệ đặc chế và bảo quản dược liệu Hoài sơn sau thu hoạch. Luận văn thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
3.
TCVN 2216:1977. Thuốc thử phèn kép nhôm kali.
4.
TCVN 10788:2015. Malt, xác định độ ẩm, phương pháp khối lượng.
5.
TCVN 4414:1987. Đồ hộp, xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế.
6.
TCVN 8125:2015. Ngũ cốc và đậu đỗ, xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl.
7.
Dược điển Việt Nam V, phụ lục 9.8. Xác định hàm lượng tro toàn phần.
8.
TCVN 4884-2001. Vi sinh vật học, kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30°C.
9.
TCVN 3215-79. Sản phẩm thực phẩm, phân tích cảm quan, phương pháp cho điểm.
10.
TCVN 11776-12:2017. Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế.
11.
QCVN 8-3:2012. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.
12.
Christensen C.M. (1965). Molds and Man: An Introduction to the Fungi. USA: University of Minnesota Press.
13.
Wu Z., W. Jiang, M. Nitin, X. Bao, S. Chen, Z. Tao, (2016). Characterizing diversity based on nutritional and bioactive compositions of yam germplasm (Dioscorea spp.) commonly cultivated in China. Journal of Food and Drug Analysis, 24, 367-375.
14.
Saleha S., N. Saidi, Saiful, Murniana, S. Rasnovi, T. M. Iqbalsyah. (2018). Nutritional composition of dioscorea hispida from different locations around leuser ecosystem area. Journal Natural, 18(1), 1-6.
15.
Zhu F. (2015). Isolation, Composition, Structure, Properties, Modifications, and Uses of Yam Starch. Comprehensive Reviews in Food Science and Food, 14(4), 357-386.