Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy lên chất lượng của hoa thanh long (Hylocereus costaricensis)

Tóm tắt

Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy và thời gian sấy lên chất lượng của nụ hoa thanh long. Thí nghiệm được bố trí theo nhiệt độ sấy ở 50oC, 55oC, 60oC, 65oC  và 70oC  khi ẩm độ đạt dưới 10%. Các chỉ tiêu được đánh giá bao gồm: độ ẩm, hàm lượng polyphenol tổng, hoạt tính chống oxy hóa và giá trị cảm quan của sản phẩm. Kết quả cho thấy, khi sấy ở nhiệt độ 65 trong thời gian 5 giờ, sản phẩm đạt được độ ẩm 9,32%, hàm lượng polyphenol tổng số đạt 35,18 mgGAE/g chất khô, hoạt tính kháng oxy hóa tương đương Trolox là 634,23 (µmol TEAC/g ck), duy trì được màu sắc với giá trị độ sáng L* là 25,59, giá trị a* là 37,83. Sản phẩm được ưa thích với điểm đánh giá cảm quan cao về màu sắc (3,65), mùi (3,75), vị (3.45).

Từ khóa
hoa thanh long hoạt tính sinh học nhiệt độ sấy thời gian sấy

Tài liệu tham khảo

1.
Guosheng L., Weimin Z. (2016). Study on the anti-oxidative activity of flavonoids from pitaya flower. Northern Horticul., 2, 121-125.
2.
Shilpi G, Sabrina C, Nissreen A. (2011). Effects of different drying temperatures on the moisture and phytochemical constituents of Edible Irish Brown Seaweed. LWT - Food Science and Technology, 44(5), 1266-1272.
3.
Planinic M., Aliakbarian B., Perego P., Greganic K., Tomas S. (2015). Influence of temperature and drying time on extraction yield of phenolic compounds from grape pomace variety “Portogizac”. Chemical and Biochenmical Engineering Quarterly, 29(3), 343-350.
4.
Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Kim Phụng, Nguyễn Thị Hồng Thảo, Nguyễn Hồng Phúc (2020). Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc bần. Tạp chí Hóa học Việt Nam, 58(6E12), 120-125.
5.
Jin Dai, Russell J., Mumper. (2010). Plant Phenolics: Extraction, Analysis and Their Antioxidant and Anticancer Properties. Molecules, 15, 7313-7352.
6.
Folin O, Ciocalteu V. (1927). On tyrosine and tryptophane determination in proteins. The Journal of Biological Chemistry, 27, 627-650.
7.
Brand-Williams W, Cuvelier M.E, Berset C. (1995). Use of a free radical method to evaluate antio-xidant activity. Food Science and technology, 28, 25-30.
8.
Hà Duyên Tư. (2006). Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm. Hà Nội: NXB Khoa học kỹ thuật.
9.
Gollen B, Mehla J, Gupta P. (2018). Clitoria ternatea Linn: A Herb with Potential Pharmacological Activities: Future Prospects as Therapeutic Herbal Medicine. Pharma Reports, 3(1).
10.
Abhay S.M, Hii C.L, Law C.L, Suzannah S, Djaeni M. (2016). Effect of hot-air drying temperature on the polyphenol content and the sensory properties of cocoa beans. International Food Research, 23(4), 1479-84.