Thủy phân tinh bột bí đỏ (Cucurbita moschata) bằng enzyme tạo đường khử cao nhất bằng mô hình CCD

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định các thông số của quá trình thủy phân tinh bột bí đỏ bằng enzyme α-amylase và glucoamylase nhằm tạo hàm lượng đường khử cao nhất. Giai đoạn dịch hóa được bố trí hai nhân tố là tỷ lệ cơ chất:nước và nồng độ α-amylase; thời gian thủy phân được khảo sát ở các mức nồng độ α-amylase khác nhau. Thí nghiệm đường hóa được thực hiện dựa trên mô hình đa biến CCD (Central Composite Design). Kết quả cho thấy tỷ lệ cơ chất:nước là 1:4, nồng độ α-amylase 11 U/g và thời gian thủy phân 50 phút được chọn làm cơ sở cho các thí nghiệm tiếp theo. Ở nồng độ glucoamylase 104,093 U/mL, nhiệt độ 54,410°C và thời gian 130,670 phút, hàm lượng DE đạt cao nhất là 24,179%, cao hơn đáng kể so với phương pháp không sử dụng enzyme (2,64 ± 0,25%). Phân tích phương sai (ANOVA) của mô hình hồi quy cho thấy mô hình bậc hai có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), với hệ số xác định R² = 0,9989. Giá trị Lack of Fit không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05), chứng tỏ mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.

Từ khóa
α-amylase glucoamylase tinh bột tinh bột bí đỏ thủy phân

Tài liệu tham khảo

1.
D. G. Stevenson, S. H. Yoo, P. L. Hurst và cs. (2005). Structural and physicochemical characteristics of winter squash (Cucurbita maxima D.) fruit starches at harvest. Carbohydrate Polymers, 59(2), 153–163.
2.
T. Rakcejeva, R. Galoburda, L. Cude và cs. (2011). Use of dried pumpkins in wheat bread production. Procedia Food Science, 1, 441–447.
3.
B. D. Smith (1997). The Initial Domestication of Cucurbita pepo in the Americas. Science, 276(5314), 932–934.
4.
M. Yadav, S. Jain, R. Tomar và cs. (2010). Medicinal and biological potential of pumpkin: An updated review. Nutrition Research Reviews, 23(2), 184–190.
5.
T. X. và Q. Wang (2007). Hypoglycaemic role of Cucurbita ficifolia (Cucurbitaceae) fruit extract in streptozotocin-induced diabetic rats. Journal of the Science of Food and Agriculture, 87, 1753–1757.
6.
Y. I. Kwon, E. Apostolidis, Y. C. Kim và cs. (2007). Health benefits of traditional corn, beans, and pumpkin: In vitro studies for hyperglycemia and hypertension management. Journal of Medicinal Food, 10(2), 266–275.
7.
S. E. A. Badr và cs. (2011). Chemical composition and biological activity of ripe pumpkin fruits (Cucurbita pepo L.) cultivated in Egyptian habitats. Natural Product Research, 25(16), 1524–1539.
8.
Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự (2011). Công nghệ chế biến thực phẩm. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
9.
Phan Thị Kiều Nhi và cộng sự (2015). Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến chất lượng bột bí đỏ Cucurbita pepo. Tạp chí Đại học Công nghiệp, 2(19), 101–107.
10.
J. Krisch và B. Szajáni (1997). Ethanol and acetic acid tolerance in free and immobilized cells of Saccharomyces cerevisiae and Acetobacter aceti. Biotechnology Letters, 19(6), 525–528.
11.
H. Zhang và Z. Jin (2011). Preparation of products rich in resistant starch from maize starch by an enzymatic method. Carbohydrate Polymers, 86(4), 1610–1614.
12.
Nguyễn Đức Lượng (2004). Công nghệ enzyme. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.