Đánh giá thành phần cám gạo của 4 giống lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá thành phần hóa lý của cám khô và cám ướt dùng làm thức ăn chăn nuôi từ bốn giống lúa phổ biến gồm OM5451, Đài Thơm 8, Jasmine 85 và ĐS1 được sản xuất trong vụ Đông Xuân 2022–2023. Kết quả cho thấy hàm lượng béo thô, đạm thô và xơ thô trong cám khô của cả bốn giống đều cao hơn so với cám ướt. Hàm lượng đạm thô trong cám khô của giống ĐS1 cao nhất, đạt 16,2%, cho thấy tiềm năng khai thác nguồn đạm từ loại cám này. Tuy nhiên, giống ĐS1 có hàm lượng béo thô giảm mạnh giữa cám khô và cám ướt (giảm 11,94%), cho thấy sự biến động lớn về chất lượng nguyên liệu giữa hai dạng cám, đây là đặc tính không mong muốn. Đối với hàm lượng xơ thô, cám khô của giống Jasmine 85 đạt 10,6%, vượt mức quy định trong TCVN 10381:2014, do đó chất lượng cám của giống này bị hạn chế trong sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Trong khi đó, cám khô của giống OM5451 có hàm lượng béo thô cao (20,5%), đạm thô cao (14,5%) và xơ thô thấp (7,2%), được đánh giá là nguồn nguyên liệu cám chất lượng tốt cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Từ khóa
cám khô cám ướt OM5451 giống lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Tài liệu tham khảo

1.
Tổng cục Thống kê (2020). Niên giám Thống kê 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
2.
Begum, A., Sarma, J., Borah, P., Bhuyan, P.M., Saikia, R., Ahmed, T.H., & Rai, L. (2015). Microwave energy in enzyme deactivation: Stabilization of rice bran from few widely consumed indigenous rice cultivars (Oryza sativa L.) from Eastern Himalayan range. Current Nutrition & Food Science, 11, 240–245.
3.
Sharif, M.K., Butt, M.S., Anjum, F.M., & Khan, S.H. (2014). Rice bran: A novel functional ingredient. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 54(6), 807–816.
4.
Heuzé, V., & Tran, G. (2015). Rice bran and other rice by-products. Feedipedia.
5.
Nguyễn Thúy Hiển (2003). Giới thiệu về nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp.
6.
TCVN 10381:2014 (2014). Thức ăn chăn nuôi – Cám gạo. Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam.
7.
Alauddin, M., Islam, J., Shirakawa, H., Koseki, T., & Komai, A.M. (2017). Rice bran as a functional food: An overview of the conversion of rice bran into a superfood/functional food.
8.
Kalpanadevi, C., Singh, V., & Subramanian, R. (2018). Influence of milling on the nutritional composition of bran from different rice varieties. Journal of Food Science and Technology, 55(6), 2259–2269.
9.
Cục Trồng trọt (2022). Báo cáo sơ kết sản xuất cây trồng vụ Đông Xuân 2021–2022; kế hoạch triển khai sản xuất vụ Hè Thu, Thu Đông và vụ Mùa năm 2022 các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Vĩnh Long.
10.
FAO (1992). The anatomy and physical properties of the rice grain. In: Semple R.L., Hicks P.A., Lozare J.V., & Castermans A. (Eds.), Towards Integrated Commodity and Pest Management in Grain Storage. Rome: FAO.
11.
Bhattacharya, K.R. (2011). Rice Quality: A Guide to Rice Properties and Analysis. New Delhi: Woodhead Publishing India.
12.
Pandey, M.P., Seshu, D.V., & Akbar, D.V. (1994). Genetics of embryo size and its relationship with seed and seedling vigour in rice (Oryza sativa L.). Indian Journal of Genetics, 54(3), 258–268.
13.
Park, H.Y., Lee, K.W., & Choi, H.D. (2017). Rice bran constituents: Immunomodulatory and therapeutic activities. Food & Function, 8(3), 935–943.