Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu do vi phạm về khả năng phân biệt
Xuất bản: tháng 7 28, 2026
Tóm tắt
Nhãn hiệu là dấu hiệu phân biệt hàng hóa của một doanh nghiệp và phân biệt chúng với hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh. Luật không công nhận mọi dấu hiệu hay biểu tượng có thể làm nhãn hiệu hợp lệ, có một số tiêu chuẩn mà một dấu hiệu hay biểu tượng phải thỏa mãn để có được sự bảo hộ nhãn hiệu. Bất kỳ dấu hiệu nào không thể phân biệt được hàng hóa và dịch vụ không thể được đăng ký và đây là một trong những lý do cho sự từ chối đăng ký. Bài viết này phân tích cụ thể quy định pháp luật Việt Nam về từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu do vi phạm về khả năng phân biệt, từ đó liên hệ với thực tiễn tại Việt Nam để rút ra những hạn chế và đề xuất kiến nghị đối với hệ thống pháp luật Việt Nam.
Từ khóa
Luật Sở hữu trí tuệnhãn hiệutừ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệukhả năng phân biệt
Tài liệu tham khảo
1.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 2 Điều 74.
2.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 2 Điều 73.
3.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Khoản 2 Điều 39 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN.
4.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 5 Điều 73.
5.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 4 Điều 73.
6.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 1 Điều 72.
7.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 2 Điều 74.
8.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, khoản 1 Điều 39.
9.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, điểm c khoản 2 Điều 39.
10.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, điểm c khoản 2 Điều 74.
11.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, khoản 3 Điều 39.
12.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, Điều 39 khoản 4, tr. 29.
13.
Cục Sở hữu trí tuệ (2008). Quyết định số 2008/QĐ-SHTT ngày 15/9/2008 của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ về việc ban hành Quy chế xét nghiệm đơn đăng ký nhãn hiệu, Phần II, mục 39.2, tr. 25.
14.
Quốc hội (2005). Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022), Điều 74 khoản 2.
15.
Cục Sở hữu trí tuệ (2008). Quyết định số 2008/QĐ-SHTT ngày 15/9/2008 của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ về việc ban hành Quy chế xét nghiệm đơn đăng ký nhãn hiệu, Phần II, mục 39.5, tr. 27-28.
16.
Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS), Điều 15 khoản 1.
17.
Cục Sở hữu trí tuệ (2022). Số liệu thống kê phục vụ Báo cáo thường niên hoạt động sở hữu trí tuệ năm 2022. Truy cập tại: https://www.ipvietnam.gov.vn/web/guest/bao-cao-hang-nam/-/asset_publisher/vTLYJq8Ak7Gm/content/solieuthongkeshtt2022
18.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, khoản 2 Điều 90.
19.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, điểm b khoản 1 Điều 117.
20.
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2022). Luật Sở hữu trí tuệ, điểm d khoản 1 Điều 95.
21.
Council Regulation (EC) No 207/2009 of 26 February 2009 on the Community Trade Mark. Truy cập tại: https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2009/207/oj
22.
Jeremy Phillips, Ilanah Simon Fhima (2017). Trade Mark Law: A Practical Anatomy. Oxford University Press.