Xây dựng quy trình định lượng đồng thời G-Rg1, G-Rb1 và M-R2 trong cao khô sâm Việt Nam bằng kỹ thuật HPLC/DAD

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xây dựng quy trình định lượng, đồng thời ginsenosid-Rg1, ginsenosid-Rb1và majonosid-R2 trong cao khô sâm Việt Nam (SVN) bằng kỹ thuật HPLC/DAD. Điều kiện sắc ký: cột Zorbax Eclipse Plus-C18 (150 × 4,6 mm; 5 µm), thể tích tiêm mẫu 20 µl, tốc độ dòng 1 ml/phút, nhiệt độ cột 30OC, bước sóng phát hiện 196 nm, chương trình rửa giải gradient gồm acetonitril và nước. Quy trình đã được thẩm định và đạt các yêu cầu của ICH, bao gồm tính tương thích hệ thống, tính tuyến tính, độ đặc hiệu, độ lặp lại, độ chính xác trung gian, độ đúng, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có thể ứng dụng quy trình này để kiểm tra chất lượng cao khô SVN tại cơ sở.

Từ khóa
sâm Việt Nam định lượng đồng thời HPLC

Tài liệu tham khảo

1.
Nguyễn Thượng Dong, Trần Công Luận, Nguyễn Thị Thu Hương (2007). Sâm Việt Nam và một số cây thuốc thuộc họ Nhân sâm. Nhà Xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
2.
Thanh, N. T., Van, T. T. H., Hung, L. V., et al (2023). Bioactive Compounds and Biological Activities of Vietnamese Ginseng (Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Bioactive Compounds in the Storage Organs of Plants, 1-25.
3.
Yamasaki, K. (2000). Bioactive saponins in Vietnamese ginseng, Panax vietnamensis. Pharmaceutical biology, 38(sup1), 16-24.
4.
Tran Q. L., Adnyana I. K., Tezuka Y., et al (2001). Triterpene Saponins from Vietnamese ginseng (Panax vietnamensis) and Their Hepatocyto Protective Activity. J. Nat. Prod., 64(4), 456-461.
5.
Le T. H. V., Lee G. J., Vu H. K. L., et al (2015). Ginseng Saponins in Different Parts of Panax vietnamensis. Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 63(11), 950-954.
6.
K. L. Vu-Huynh, H. T. Nguyen, T. H. Van Le, et al (2020). Accumulation of saponins in underground parts of Panax vietnamensis at different ages analyzed by HPLC-UV/ELSD. Molecules, 25 (13), 3086.
7.
Trần Thị Thu Vân, Nguyễn Đức Hạnh, Đỗ Quang Dương, Nguyễn Minh Đức (2019). Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất Sâm Việt Nam. Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 23 (Số 2), 242 - 248.
8.
Trần Thị Thu Vân, Nguyễn Minh Đức (2023). Bước đầu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho cao Sâm Việt Nam trồng. Tạp chí Khoa học Lạc Hồng, 1(15), 71-77.
9.
Bùi Thế Vinh và Trần Công Luận (2011). Xây dựng phương pháp định lượng G-Rb1, G-Rg1 và MR2 trong Sâm Việt Nam bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao. Tạp chí Dược liệu, 16(1+2), 44-50.
10.
Huber L. (2007). Validation and qualification in analytical laboratories (Second edition). Informa Healthcare USA, Inc., New York, pp. 144-146.