Các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng sản phẩm an toàn cho bé tại hệ thống cửa hàng Baby Mall & Care

Tóm tắt

Lòng trung thành của khách hàng giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cho một doanh nghiệp. Nghiên cứu tập trung xác định các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng sản phẩm an toàn cho bé tại hệ thống cửa hàng Baby Mall & Care. Xuất phát từ phương pháp nghiên cứu định tính nhằm thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất, bài viết sử dụng mô hình PLS-SEM giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành, gồm: (1) Độ tin cậy (ĐTC); (2) Sự đảm bảo; (3) Sự đồng cảm; (4) Phương tiện hữu hình; (5) Giá cả và chi phí dịch vụ đi kèm và một biến trung gian là Sự hài lòng của khách hàng tại Baby Mall & Care. Qua đó cung cấp dữ liệu khi ra quyết định về chương trình, kế hoạch kinh doanh của Baby Mall & Care hướng đến thu hút khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.

Từ khóa
sản phẩm an toàn cho bé hệ thống cửa hàng Baby Mall & Care lòng trung thành của khách hàng

Tài liệu tham khảo

1.
Cronin Jr., J. J., & Taylor, S. A. (1994). “SERVPERF versus SERVQUAL: Reconciling performance-based and perceptions-minus-expectations measurement of service quality”. Journal of Marketing, 58(1), 125-131.
2.
Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. (1988). “SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality”. Journal of Marketing, 64(1), 12-40.
3.
Riordan, E. A., Oliver, R. L., & Donnelly Jr., J. H. (1977). “The unsold prospect: Dyadic and attitudinal determinants”. Journal of Marketing Research, 14(4), 530-537.
4.
TaghiPourian, M. J., & Bakhsh, M. M. (2015). “Loyalty: From single-stage loyalty to four-stage loyalty”. International Journal of New Technology and Research, 1(6), 263653.
5.
Yüksel, A., & Yüksel, F. (2007). “Shopping risk perceptions: Effects on tourists emotions, satisfaction and expressed loyalty intentions”. Tourism Management, 28(3), 703-713.
6.
Giao, H. N. K., Thy, N. T. A., Vuong, B. N., Tu, T. N., Vinh, P. Q., & Lien, L. T. P. (2020). “Customer Satisfaction with Less than Container Load Cargo Services in Ho Chi Minh City, Vietnam”. The Journal of Asian Finance, Economics and Business, 7(8), 333-344.
7.
Hà, N. M. & Thành, V. H. (2021). Phân tích dữ liệu: Áp dụng mô hình PLS-SEM. Giáo trình Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
8.
Khương, M. N., Duyên, Đ. T. N. K., & Yến, N. T. H. (2022). “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tác động đến sự hài lòng và trung thành của nhân viên: Bằng chứng thực nghiệm tại thành phố Hồ Chí Minh”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 58(4), 223-234. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.181.
9.
Minh, V. D. (2020). “Factors affecting consumer loyalty at retail stores in Ho Chi Minh City”. VNUHCM Journal of Economics, Business and Law, 4(3), 807-820.
10.
Nghi, N. Q., Châu, N. T. B., Cần, T. D., Phượng, N. T. Đ. (2012). “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tư vấn - môi giới bất động sản”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, số 7(3) 2012, 81-89.
11.
Sương, H. T. T., Nam, T. T., Quốc, L. V., Phương, M. T. D., & Vinh, N. Q. (2021). “Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc, ý định nghỉ việc và sự hài lòng với công việc đến sự cam kết và lòng trung thành của nhân viên trong ngành bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing, 63(3), 76-89.