Số phát hành: Số 27 - Tháng 9 - 2026Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Khoảng cách tăng trưởng tín dụng - huy động và điều chỉnh vốn liên ngân hàng tại Việt Nam
Xuất bản: tháng 10 23, 2026
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa khoảng cách tăng trưởng tín dụng - huy động (Credit-Deposit Growth Gap - CDG) và sự điều chỉnh mức phụ thuộc vốn liên ngân hàng của 20 ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015-2025. Với 220 quan sát ngân hàng năm, nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu ứng cố định 2 chiều và sai số chuẩn phân cụm theo ngân hàng. Kết quả cho thấy, CDG có mối liên hệ dương, có ý nghĩa thống kê với thay đổi tỷ lệ nợ liên ngân hàng trên tổng tài sản. Mối liên hệ này duy trì qua các kiểm định và có dấu hiệu bất đối xứng, thể hiện rõ hơn khi tăng trưởng huy động vượt tăng trưởng tín dụng. Kết quả cho thấy CDG có thể bổ sung cho các chỉ báo trong quản trị tài sản - nợ và giám sát rủi ro nguồn vốn.
Từ khóa
ngân hàng thương mạităng trưởng tín dụngtăng trưởng huy độngvốn liên ngân hàngquản trị nguồn vốn
Tài liệu tham khảo
1.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2026). Thông tư số 25/2026/TT-NHNN ngày 22/6/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN.
2.
VietFina (2026). Dữ liệu báo cáo tài chính lịch sử của các ngân hàng thương mại Việt Nam. https://vietfina.com/.
3.
Allen, F. & Santomero, A. M. (1997). The theory of financial intermediation. Journal of Banking & Finance, 21(11-12), 1461-1485. https://doi.org/10.1016/S0378-4266(97)00032-0.
Berger, A. N. & Bouwman, C. H. S. (2009). Bank liquidity creation. The Review of Financial Studies, 22(9), 3779-3837. https://doi.org/10.1093/rfs/hhn104.
Cornett, M. M., McNutt, J. J., Strahan, P. E. & Tehranian, H. (2011). Liquidity risk management and credit supply in the financial crisis. Journal of Financial Economics, 101(2), 297-312. https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2011.03.001.
Diamond, D. W. & Dybvig, P. H. (1983). Bank runs, deposit insurance, and liquidity. Journal of Political Economy, 91(3), 401-419.
7.
Diamond, D. W. (1984). Financial intermediation and delegated monitoring. The Review of Economic Studies, 51(3), 393-414. https://doi.org/10.2307/2297430.
Kladakis, G., Chen, L. & Bellos, S. K. (2022). Wholesale funding and liquidity creation. Review of Quantitative Finance and Accounting, 59, 1501-1524. https://doi.org/10.1007/s11156-022-01081-9.
Le Hoang Vinh, Le Thi Thanh Huong (2026). Bank size and financial intermediation operations in Vietnam: A focus on the deposit-loan nexus in the banking sector. Journal of Finance - Marketing Research, 4(4ene), 130-143. https://doi.org/10.52932/jfmr.v4i4ene.1199.
Nguyen Thi Hai Yen & Nguyen Thanh Liem (2022). Funding liquidity, bank capital, and lending growth in a developing country. Cogent Economics & Finance, 10(1), 2122958. https://doi.org/10.1080/23322039.2022.2122958.
Nguyen Thi Huong & Dang Thi Hai Yen (2024). Determinants of liquidity risk in Vietnamese commercial banks. Vietnam Journal of Agricultural Sciences, 7(1), 2076-2084. https://doi.org/10.31817/vjas.2024.7.1.06.
Nguyen Tri Minh, Tran Ngoc Tho, Nguyen Huu Tuan (2022). Liquidity risk, macroprudential regulation and bank performance: Empirical evidence from Vietnamese commercial banks. Journal of International Economics and Management, 22(2), 1-24. https://doi.org/10.38203/jiem.022.2.0045.
Pham Thi Anh Thu, Nguyen Hong Van (2025). Determinants of liquidity of commercial banks in Vietnam. Journal of Development and Integration, 80, 1-9. https://doi.org/10.61602/jdi.2025.80.01.
Tran Thi Thanh Tu, Nguyen Thi Yen, Nguyen Thi Hong Thuy, Tran Long (2019). The determinants of liquidity risk of commercial banks in Vietnam. Banks and Bank Systems, 14(1), 94-110. https://doi.org/10.21511/bbs.14(1).2019.09.