Một số lưu ý về các bên liên quan và chuyển giá trong các cuộc điều tra chống bán phá giá

Abstract

Bài viết này bàn về các quy tắc của Hiệp định chống bán phá giá của WTO liên quan đến các giao dịch giữa các bên liên quan. Bài viết chỉ ra một số điểm tương phản với các nguyên tắc định giá chuyển nhượng được quốc tế chấp nhận, chẳng hạn như được phản ánh trong Hướng dẫn định giá chuyển nhượng của OECD, khi áp dụng cho thuế thu nhập. Qua đó, nêu bật một số nguyên tắc áp dụng khác nhau được thực hiện theo hai hệ thống này khi đối mặt với thách thức chung về các giao dịch giữa các bên liên quan.
Keywords
chống bán phá giá các bên liên quan và chuyển giá điều tra chống bán phá giá Hiệp định chống bán phá giá

References

1.
1. Manh Duc Le (2022). Tax avoidance profit shifting by multinational firms: Evidence from Vietnam; Ha Kieu Oanh & Christopher Ga (2022). Corporate Tax Avoidance: Evidence from Vietnamese Firms. Review of Pacific Basin Financial Markets and Policies, 25(1); L.S. Xiao, Z.T. Xu, X.Y. Fan. Chinese mainland’s inward and outward foreign direct investment stock: Evidence from tax havens and round-tripping investment. Finance Research, 40.
2.
2. Agreement on Implementation of Article VI of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994 (signed 15 April 1994, entered into force 1 January 1995), 1868 UNTS 201 (ADA), art. 2.1; Law on Foreign Trade Management No. 05/2017/QH14, art. 77(2). (Khoản 2 Điều 77 của Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14).
3.
3. ADA (n 1).
4.
4. ADA (n 1), art. 3.1.
5.
5. Decree No. 10/2018/NĐ-CP dated 15 January 2018 guiding the Law on Foreign Trade Management regarding trade remedies, art. 17(2). (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại).
6.
6. ADA (n 1), art. 2.4.
7.
7. Vienna Convention on the Law of Treaties (adopted 22 May 1969, entered into force 27 January 1980), 1155 UNTS 331.
8.
8. Agreement on Implementation of Article VII of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994 (CVA).
9.
9. CVA (n 8), art. 15(4)-(5).
10.
10. Regulation (EU) 2016/1036 on protection against dumped imports from countries not members of the European Union.
11.
11. Basic Regulation (n 10), art. 13.4.
12.
12. Commission Implementing Regulation (EU) 2015/2447, art. 127.
13.
13. Decree No. 10/2018/NĐ-CP (n 5), arts. 5 and 18(2)(a). (Điều 5 và điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP).
14.
14. OECD, Model Tax Convention on Income and on Capital: Condensed Version 2017; Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14, art. 21(3). See also Vietnamese Accounting Standard No. 26 – Related Party Disclosures (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 26 – Thông tin về các bên liên quan, ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003).
15.
15. Philip Baker (1994). Double Taxation Conventions and International Tax Law. Sweet & Maxwell.
16.
16. United Kingdom Partnership Act 1890, s.1.
17.
17. Case C-599/20 Baltic Master UAB v Muitinės departamentas prie Lietuvos Respublikos finansų ministerijos [2022].
18.
18. Decree No. 10/2018/NĐ-CP (n 5), art. 18(2)-(3). (Khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP).
19.
19. WTO, United States – Anti-Dumping Measures on Stainless Steel Plate in Coils and Stainless Steel Sheet and Strip from Korea, Panel Report (WT/DS179/R), para. 6.100.
20.
20. Edwin Vermulst (2005). The WTO Anti-Dumping Agreement: A Commentary. Oxford University Press.
21.
21. Vermulst (n 20), pp. 20–21; Decree No. 10/2018/NĐ-CP, art. 18(2)(a). (Điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP).