Hiệu quả hoạt động của các công ty điện lực khu vực phía Nam Việt Nam

Tóm tắt

Nghiên cứu này áp dụng cách tiếp cận phân tích bao dữ liệu (DEA) để phân tích hiệu quả của các công ty điện lực chủ yếu và lấy điển hình ở khu vực phía Nam. Kết quả được tính toán đối với 21 công ty điện lực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam từ năm 2011 đến năm 2017 cho thấy, trung bình hiệu quả kỹ thuật tổng thể của các công ty điện lực tăng trong giai đoạn từ 2011-2017. Trong năm 2017, có 8 công ty điện lực có điểm số hiệu quả kỹ thuật tổng thể OTE bằng 1, được xem là hiệu quả nhất trong số các công ty được nghiên cứu, phân tích. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng giảm đầu vào và bổ sung đầu ra tiềm năng, tức là tiềm năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật tổng hợp của các công ty điện lực.

Từ khóa
phân tích bao dữ liệu (DEA) công ty điện lực hiệu quả kỹ thuật

Tài liệu tham khảo

1.
Arcos-Vargas A., F. Núđez-Hernández và Gabriel Villa-Caro. (2017). A DEA analysis of electricity distribution in Spain: An industrial policy recommendation, Tạp chí Energy Policy, Số 102, trang 583-592.
2.
Charnes A., W.W. Cooper và E. Rhodes. 1978). Measuring the efficiency of decision making units. Tạp chí European Journal of Operational Research, Số 2(6), trang 429-444.
3.
Chen Tser-Yieth và Tsai-Lien Yeh. (1998). A study of efficiency evaluation in Taiwans banks. Tạp chí International Journal of Service Industry Management, Số 9(5), trang 402-415.
4.
Coelli Timothy J., D.S. Prasada Rao, Christopher J. O'Donnell và George E. Battes. (2005). An Introduction to Efficiency and Productivity Analysis, Springer Science+Business Media, Inc.
5.
Dai Xiaofeng và Timo Kuosmanen. (2014). Best-practice benchmarking using clustering methods: Application to energy regulation, Tạp chí Omega, Số 42(1), Trang: 179-188.
6.
Estache Antonio, Martín A. Rossi và Christian A. Ruzzier. (2004). The Case for International Coordination of Electricity Regulation: Evidence from the Measurement of Efficiency in South America, Tạp chí Journal of Regulatory Economics, Số 25(3), trang 271-295.
7.
Farrell M. J. (1957). The Measurement of Productive Efficiency Tạp chí Journal of the Royal Statistical Society, Số 120(3), trang 253-290.
8.
Jamasb T. và M. Pollit. (2001). Benchmarking and regulation: international electricity experience. Tạp chí Utilities Policy, Số 9, trang 107-130.
9.
Kumar Sunil và Rachita Gulati. (2008), An Examination of Technical, Pure Technical, and Scale Efficiencies in Indian Public Sector Banks using Data Envelopment Analysis. Tạp chí Eurasian Journal of Business and Economics, Số 1(2), trang 33-69.
10.
Mullarkey Shane, Brian Caulfield, Sarah McCormack và Biswajit Basu. (2015). A framework for establishing the technical efficiency of Electricity Distribution Counties (EDCs) using Data Envelopment Analysis. Tạp chí Energy Conversion and Management, Số 94, trang 112-123.
11.
Resende Marcelo. (2002). Relative efficiency measurement and prospects for yardstick competition in Brazilian electricity distribution. Tạp chí Energy Policy, Số 30(8), trang 637-647.
12.
Weyman-Jones Thomas G. (1991). Productive efficiency in a regulated industry: The area electricity boards of England and Wales. Tạp chí Energy Economics, Số 13(2), trang116-122.